Các Giấy Tờ Liên Quan Đến Biến Động Đất Đai, Tài Sản Gắn Liền Với Đất Từ 1/8/2024
Theo quy định tại Điều 30 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP, việc biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất từ ngày 1/8/2024 đòi hỏi việc chuẩn bị một số giấy tờ cụ thể. Dưới đây là danh sách chi tiết các loại giấy tờ cần thiết, được phân loại theo từng trường hợp:
1. Chuyển Quyền Sử Dụng Đất, Quyền Sở Hữu Tài Sản
- Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp (không dồn điền, đổi thửa): Hợp đồng hoặc văn bản chuyển quyền.
- Chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho, góp vốn: Hợp đồng hoặc văn bản chuyển quyền.
- Nhiều người nhận quyền, cấp chung Giấy chứng nhận: Văn bản thỏa thuận cấp chung.
- Chuyển nhượng tài sản gắn liền với đất (chủ sở hữu không có quyền sử dụng đất): Văn bản đồng ý của người sử dụng đất (trừ trường hợp tổ chức, cá nhân nước ngoài sở hữu nhà ở theo pháp luật).
- Quyền sử dụng đất, tài sản đang thế chấp: Văn bản đồng ý của bên nhận thế chấp.
2. Thuê Đất, Cho Thuê Đất
- Thuê đất trả tiền hàng năm, bán/góp vốn tài sản trên đất thuê: Hợp đồng mua bán, góp vốn.
- Cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án: Văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại.
- Xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án: Văn bản về việc xóa cho thuê, xóa cho thuê lại.
3. Thay Đổi Thông Tin, Hạn Chế Quyền Sử Dụng
- Đổi tên hoặc thay đổi thông tin người sử dụng đất/chủ sở hữu:
- Cá nhân: Cơ quan giải quyết thủ tục khai thác thông tin từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; nếu không khai thác được, nộp bản sao/bản chính giấy tờ chứng minh.
- Tổ chức, người gốc Việt định cư nước ngoài, cộng đồng dân cư: Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép/công nhận thay đổi.
- Thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất/quyền sở hữu tài sản: Văn bản về việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan.
- Thay đổi hạn chế quyền theo văn bản cơ quan nhà nước: Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ văn bản này để đăng ký.
4. Thành Lập Doanh Nghiệp Tư Nhân
- Thành viên hộ gia đình/cá nhân thành lập doanh nghiệp:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Văn bản thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp (đã công chứng/chứng thực).
5. Các Trường Hợp Đặc Biệt
- Sạt lở tự nhiên: Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Đăng ký tài sản gắn liền với đất đã có Giấy chứng nhận: Giấy tờ theo Điều 148, 149 Luật Đất đai 2024, sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (nếu chưa có trong hồ sơ).
- Gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở (tổ chức, cá nhân nước ngoài): Văn bản chấp thuận gia hạn của cơ quan có thẩm quyền.
- Chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/văn bản thành lập tổ chức sau thay đổi, quyết định của cơ quan có thẩm quyền.
- Thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình/vợ chồng: Văn bản thỏa thuận về việc thay đổi.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai: Biên bản hòa giải, quyết định giải quyết tranh chấp, bản án của Tòa án, quyết định thi hành án, phán quyết của Trọng tài thương mại.
- Xử lý tài sản thế chấp: Hợp đồng chuyển nhượng, hợp đồng chuyển giao, hợp đồng mua bán tài sản đấu giá, văn bản xác nhận kết quả thi hành án, hợp đồng thế chấp.
- Thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình ngầm: Văn bản cho phép thay đổi của cơ quan có thẩm quyền.
- Bán tài sản công: Văn bản cho phép bán tài sản của cơ quan có thẩm quyền, hợp đồng mua bán tài sản công.
- Thửa đất tăng diện tích: Giấy tờ về việc nhận chuyển quyền sử dụng đất (nếu tăng do chuyển nhượng), giấy tờ chứng minh (nếu tăng do đo đạc lại).
- Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ: Giấy tờ chứng minh đã thanh toán nợ.
- Điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết: Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch, bản đồ điều chỉnh quy hoạch, bản đồ địa chính.
Lưu ý: Trong một số trường hợp, có thể cần thêm Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất (điểm c khoản 3 Điều 7 Nghị định 101/2024/NĐ-CP).
Có thể bạn quan tâm: bất đông san
Hồ sơ cần thiết khi đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất
Theo quy định tại Điều 29 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP, hồ sơ cần nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất (trừ các trường hợp đặc biệt được quy định tại các điều 38, 39, 40, 41, 42, 43 và 44 của Nghị định này) bao gồm những giấy tờ sau:
Các giấy tờ bắt buộc trong hồ sơ
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất: Đây là văn bản chính thức yêu cầu cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc đăng ký biến động.
- Giấy chứng nhận đã cấp: Bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã được cấp trước đó.
- Giấy tờ chứng minh nội dung biến động: Một trong các loại giấy tờ liên quan đến sự thay đổi về đất đai và tài sản gắn liền với đất, được quy định cụ thể tại Điều 30 Nghị định 101/2024/NĐ-CP. Loại giấy tờ này sẽ khác nhau tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể của việc biến động.
- Văn bản ủy quyền (nếu có): Trong trường hợp người thực hiện thủ tục đăng ký không phải là chủ sở hữu hoặc người sử dụng đất, cần có văn bản ủy quyền hợp lệ theo quy định của pháp luật dân sự.
Việc chuẩn bị đầy đủ và chính xác các giấy tờ trên là rất quan trọng để đảm bảo thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất được thực hiện nhanh chóng và thuận lợi.
Nội dung đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất bao gồm những gì?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 của Nghị định 101/2024/NĐ-CP, việc đăng ký biến động đất đai và tài sản gắn liền với đất cần cung cấp những thông tin cụ thể sau:
Thông tin về người liên quan
- Thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc người được giao đất để quản lý. Bao gồm:
- Tên đầy đủ.
- Giấy tờ tùy thân hoặc giấy tờ pháp nhân.
- Địa chỉ thường trú hoặc địa chỉ đăng ký kinh doanh.
Thông tin về thửa đất và tài sản
- Thông tin về thửa đất:
- Số thửa đất.
- Số tờ bản đồ.
- Địa chỉ cụ thể của thửa đất.
- Diện tích thửa đất.
- Loại đất (ví dụ: đất ở, đất nông nghiệp...).
- Hình thức sử dụng đất (ví dụ: sở hữu riêng, thuê...).
- Nguồn gốc sử dụng đất (ví dụ: nhận chuyển nhượng, được Nhà nước giao...).
- Các thông tin khác liên quan đến thửa đất.
- Thông tin về tài sản gắn liền với đất:
- Loại tài sản (ví dụ: nhà ở, công trình xây dựng...).
- Địa chỉ của tài sản.
- Diện tích xây dựng.
- Diện tích sàn.
- Diện tích sử dụng.
- Hình thức sở hữu tài sản.
- Thời hạn sở hữu tài sản.
- Các thông tin khác liên quan đến tài sản.
Thông tin về nội dung biến động và lý do
- Thông tin chi tiết về nội dung biến động, theo quy định tại khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai năm 2024.
- Lý do thực hiện biến động (ví dụ: chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho...).
Yêu cầu khác
- Các yêu cầu khác từ người sử dụng đất hoặc chủ sở hữu tài sản, đảm bảo tuân thủ các quy định hiện hành của pháp luật về đất đai (nếu có).



